Bản nhận xét lựa chọn sách giáo khoa lớp 3 môn Tin học năm học 2022-2023

Bản nhận xét lựa chọn sách giáo khoa lớp 3 môn Tin học theo 2 tiêu chí: Phù hợp đặc điểm kinh tế – xã hội của Thành phố và Phù hợp với điều kiện tổ chức dạy và học tại cơ sở giáo dục phổ thông. Được chia sẻ bởi cô giáo Nguyễn Ngọc Mai. Mời thầy/cô theo dõi bài viết dưới đây của tudanglinh.com:

MỜI THẦY CÔ XEM THÊM:


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢN NHẬN XÉT

SÁCH GIÁO KHOA LỚP 3 – MÔN TIN HỌC
Họ và tên: NGUYỄN NGỌC MAI
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Bạch Đằng
Các căn cứ nhận xét:

Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông;

Quyết định số 104/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2021 của Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Ban hành Quy định tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;

Quyết định số 438/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt danh mục sách giáo khoa lớp 3 sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông.

NỘI DUNG NHẬN XÉT

Sách giáo khoa môn Tin học – Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống

Tác giả: Nguyễn Chí Công (Tổng Chủ biên), Hoàng Thị Mai (Chủ biên), Phan Anh, Nguyễn Thu Hiền, Nguyễn Bá Tuấn, Hà Đặng Cao Tùng, Đặng Bích Việt.

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

Tiêu chíMinh chứng đáp ứng của sách giáo khoa
1. Tiêu chí 1: Phù hợp đặc điểm kinh tế – xã hội của Thành phố
a) Phù hợp việc giáo dục chính trị tư tưởng, truyền thống, lí tưởng, đạo đức, lối sống cho học sinh thành phố, giúp các em thấm nhuần, tự hào với văn hóa, truyền thống năng động, sáng tạo, nghĩa tình của Thành phố Hồ Chí Minh, tự hào là công dân của Việt Nam, sống có trách nhiệm với gia đình, xã hội và cộng đồng.– Giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh thông qua các hoạt động thường ngày.

+ Nội dung “An toàn về điện khi sử dụng máy tính” của Bài 3. Máy tính và em, trang 16.
+ Bài 4. Làm việc với máy tính.
+ Nội dung “Thông tin phù hợp trên Internet” của Bài 6. Khám phá thông tin trên Internet, trang 32-33.
+ Bài 7. Sắp xếp để dễ tìm.
+ Bài 14. Em thực hiện công việc như thế nào?

– Giáo dục được lối sống có trách nhiệm với gia đình, xã hội và cộng đồng.

+ Nội dung “Bảo vệ thông tin khi giao tiếp qua máy tính” của Bài 10. Bảo vệ thông tin khi dùng máy tính, trang 48.
+ Mục “Vận động”, câu hỏi về phân loại rác của Bài 15. Công việc được thực hiện theo điều kiện, trang 70.
b) Kiến thức hiện đại, hội nhập khu vực và quốc tế, có giá trị liên hệ thực tiễn đến đời sống hằng ngày, môi trường xung quanh học sinh.– Mạch kiến thức hiện đại và hội nhập, cũng như liên hệ thực tiễn.

+ Nội dung “Một số loại máy tính thông dụng khác” của Bài 3. Máy tính và em, trang 15.
+ Bài 6. Khám phá thông tin trên Internet.
+ Bài 11. Bài trình chiếu của em.
c) Đảm bảo tính kế thừa, phù hợp với phong tục, tập quán, lối sống, văn hóa người Việt Nam trên mọi miền đất nước, trong đó có chú trọng đến phong tục, tập quán, lối sống, văn hóa của Thành phố.– Chú trọng đến văn hóa, lối sống của Thành phố cũng như con người Việt Nam.

+ Bài 1. Thông tin và quyết định.
+ Mục “Vận động”, câu hỏi về phân loại rác của Bài 15. Công việc được thực hiện theo điều kiện, trang 70.
d) Đáp ứng được định hướng phát triển giáo dục và đào tạo của Thành phố, xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh trở thành Đô thị thông minh, hướng đến đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đạt chuẩn quốc tế, đáp ứng yêu cầu hội nhập khu vực và quốc tế.– Đáp ứng được định hướng phát triển giáo dục và đào tạo của Thành phố, xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, đạt chuẩn quốc tế.

+ Bài 4. Làm việc với máy tính.
+ Bài 5. Sử dụng bàn phím.
+ Bài 10. Bảo vệ thông tin khi dùng máy tính.
+ Bài 11. Bài trình chiếu của em.
e) Khuyến khích học sinh thực hành nghiên cứu khoa học, phát huy tính tích cực chủ động học tập, hình thành kĩ năng tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, giáo dục gợi mở; tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm, phát huy tối đa khả năng sáng tạo, chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.– Khuyến khích học sinh thực hành nghiên cứu, phát huy tính tích cực chủ động học tập, hình thành kĩ năng tự học, sáng tạo và vận dụng kiến thức cho học sinh.

+ Bài 6. Khám phá thông tin trên Internet.
+ Bài 7. Sơ đồ hình cây. Tổ chức thông tin trong máy tính.
+ Bài 11. Bài trình chiếu của em.
+ Bài 12. Tìm hiểu về thế giới tự nhiên.
2. Tiêu chí 2: Phù hợp với điều kiện tổ chức dạy và học tại cơ sở giáo dục phổ thông
a) Phù hợp với năng lực, trình độ của đội ngũ, cán bộ quản lý, giáo viên,… phục vụ mục tiêu giáo dục, nhất là trong tổ chức dạy học ngoại ngữ, tin học, chủ đề STEM, rèn luyện kĩ năng mềm giúp học sinh trở thành người công dân toàn cầu, sẵn sàng cho quá trình hội nhập khu vực và quốc tế của Thành phố.Nội dung của sách phù hợp với trình độ, năng lực của giáo viên, đảm bảo các tiêu chí về giáo dục STEM.
b) Phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và thiết bị dạy học hiện đại, đáp ứng tốt và phát huy thế mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông trong tổ chức các hoạt động giáo dục.Nội dung của từng chủ đề, bài học đáp ứng được điều kiện cơ sở vật chất của trường cũng như phát huy tốt thế mạnh về công nghệ thông tin.
c) Đảm bảo tính phân hóa, đa dạng loại hình trường lớp, tạo điều kiện khuyến khích cán bộ quản lý và giáo viên tâm huyết, năng động, sáng tạo, phát huy năng lực, sở trường, tổ chức dạy học theo định hướng phát huy phẩm chất và năng lực của học sinh, tăng cường giáo dục kỹ năng thực hành xã hội.Giáo viên có thể sáng tạo, vận dụng linh hoạt các phương thức dạy học để phát huy phẩm chất và năng lực của học sinh, đặc biệt là giáo dục kỹ năng thực hành xã hội.
d) Đáp ứng tích cực và có tính mở trong đổi mới hình thức tổ chức, phương pháp giảng dạy – học tập, kiểm tra – đánh giá hướng đến giáo dục thông minh, tiệm cận các chuẩn quốc tế, xây dựng xã hội học tập.Đảm bảo được tính mở trong cách thức tổ chức, phương pháp giảng dạy – học tập hay kiểm tra – đánh giá hướng đến giáo dục thông minh.

Sách giáo khoa môn Tin học – Bộ Chân trời sáng tạo

Tác giả: Quách Tất Kiên (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên), Phạm Thị Quỳnh Anh (đồng Chủ biên), Đỗ Minh Hoàng Đức, Lê Tấn Hồng Hải, Trịnh Thanh Hải, Nguyễn Minh Thiên Hoàng, Nguyễn Thị Hồng Nhung.

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

Tiêu chíMinh chứng đáp ứng của sách giáo khoa
1. Tiêu chí 1: Phù hợp đặc điểm kinh tế – xã hội của Thành phố
a) Phù hợp việc giáo dục chính trị tư tưởng, truyền thống, lí tưởng, đạo đức, lối sống cho học sinh thành phố, giúp các em thấm nhuần, tự hào với văn hóa, truyền thống năng động, sáng tạo, nghĩa tình của Thành phố Hồ Chí Minh, tự hào là công dân của Việt Nam, sống có trách nhiệm với gia đình, xã hội và cộng đồng.– Giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh thông qua các hoạt động thường ngày.

+ Bài 2. Xử lý thông tin.
+ Bài 4. Làm việc với máy tính.
+ Bài 6. Xem tin và giải trí trên Internet.
+ Bài 7. Sắp xếp để dễ tìm
+ Bài 13. Chia việc lớn thành việc nhỏ để giảỉ quyết.

– Giáo dục được lối sống có trách nhiệm với gia đình, xã hội và cộng đồng.

+ Bài 9. Lưu trữ, trao đổi và bảo vệ thông tin của em và gia đình.
b) Kiến thức hiện đại, hội nhập khu vực và quốc tế, có giá trị liên hệ thực tiễn đến đời sống hằng ngày, môi trường xung quanh học sinh.– Mạch kiến thức hiện đại và hội nhập, cũng như liên hệ thực tiễn.

+ Bài 3. Máy tính – những người bạn mới.
+ Bài 8. Làm quen với thư mục lưu trữ thông tin trong máy tính.
+ Bài 10. Trang trình chiếu của em.
+ Bài 15. Nhiệm vụ của em và sự trợ giúp của máy tính.
c) Đảm bảo tính kế thừa, phù hợp với phong tục, tập quán, lối sống, văn hóa người Việt Nam trên mọi miền đất nước, trong đó có chú trọng đến phong tục, tập quán, lối sống, văn hóa của Thành phố.– Chú trọng đến văn hóa, lối sống của Thành phố cũng như con người Việt Nam.

+ Bài 1. Thông tin và quyết định.
+ Bài 2. Xử lý thông tin.
d) Đáp ứng được định hướng phát triển giáo dục và đào tạo của Thành phố, xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh trở thành Đô thị thông minh, hướng đến đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đạt chuẩn quốc tế, đáp ứng yêu cầu hội nhập khu vực và quốc tế.– Đáp ứng được định hướng phát triển giáo dục và đào tạo của Thành phố, xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, đạt chuẩn quốc tế.

+ Bài 4. Làm việc với máy tính.
+ Bài 6. Xem tin và giải trí trên Internet.
+ Bài 10. Trang trình chiếu của em.
+ Bài 15. Nhiệm vụ của em và sự trợ giúp của máy tính.
e) Khuyến khích học sinh thực hành nghiên cứu khoa học, phát huy tính tích cực chủ động học tập, hình thành kĩ năng tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, giáo dục gợi mở; tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm, phát huy tối đa khả năng sáng tạo, chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.B– Khuyến khích học sinh thực hành nghiên cứu, phát huy tính tích cực chủ động học tập, hình thành kĩ năng tự học, sáng tạo và vận dụng kiến thức cho học sinh.

+ Bài 6. Xem tin và giải trí trên Internet.
+ Bài 8. Làm quen với thư mục lưu trữ thông tin trong máy tính.
+ Bài 10. Trang trình chiếu của em.
+ Bài 11A. Hệ Mặt Trời.
2. Tiêu chí 2: Phù hợp với điều kiện tổ chức dạy và học tại cơ sở giáo dục phổ thông
a) Phù hợp với năng lực, trình độ của đội ngũ, cán bộ quản lý, giáo viên,… phục vụ mục tiêu giáo dục, nhất là trong tổ chức dạy học ngoại ngữ, tin học, chủ đề STEM, rèn luyện kĩ năng mềm giúp học sinh trở thành người công dân toàn cầu, sẵn sàng cho quá trình hội nhập khu vực và quốc tế của Thành phố.Nội dung của sách phù hợp với trình độ, năng lực của giáo viên, đảm bảo các tiêu chí về giáo dục STEM.
b) Phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và thiết bị dạy học hiện đại, đáp ứng tốt và phát huy thế mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông trong tổ chức các hoạt động giáo dục.Nội dung của từng chủ đề, bài học đáp ứng được điều kiện cơ sở vật chất của trường cũng như phát huy tốt thế mạnh về công nghệ thông tin.
c) Đảm bảo tính phân hóa, đa dạng loại hình trường lớp, tạo điều kiện khuyến khích cán bộ quản lý và giáo viên tâm huyết, năng động, sáng tạo, phát huy năng lực, sở trường, tổ chức dạy học theo định hướng phát huy phẩm chất và năng lực của học sinh, tăng cường giáo dục kỹ năng thực hành xã hội.Giáo viên có thể sáng tạo, vận dụng linh hoạt các phương thức dạy học để phát huy phẩm chất và năng lực của học sinh, đặc biệt là giáo dục kỹ năng thực hành xã hội.
d) Đáp ứng tích cực và có tính mở trong đổi mới hình thức tổ chức, phương pháp giảng dạy – học tập, kiểm tra – đánh giá hướng đến giáo dục thông minh, tiệm cận các chuẩn quốc tế, xây dựng xã hội học tập.Đảm bảo được tính mở trong cách thức tổ chức, phương pháp giảng dạy – học tập hay kiểm tra – đánh giá hướng đến giáo dục thông minh.

Sách giáo khoa môn Tin học – Bộ Cánh Diều

Tác giả: Hồ Sĩ Đàm (Tổng Chủ biên), Nguyễn Thanh Thủy (Chủ biên), Hồ Cẩm Hà, Nguyễn Chí Trung, Kiều Phương Thùy.

Nhà xuất bản Đại học sư phạm

Tiêu chíMinh chứng đáp ứng của sách giáo khoa
1. Tiêu chí 1: Phù hợp đặc điểm kinh tế – xã hội của Thành phố
a) Phù hợp việc giáo dục chính trị tư tưởng, truyền thống, lí tưởng, đạo đức, lối sống cho học sinh thành phố, giúp các em thấm nhuần, tự hào với văn hóa, truyền thống năng động, sáng tạo, nghĩa tình của Thành phố Hồ Chí Minh, tự hào là công dân của Việt Nam, sống có trách nhiệm với gia đình, xã hội và cộng đồng.Sách phù hợp việc giáo dục chính trị tư tưởng, truyền thống, lí tưởng, đạo đức, lối sống cho học sinh thành phố.
b) Kiến thức hiện đại, hội nhập khu vực và quốc tế, có giá trị liên hệ thực tiễn đến đời sống hằng ngày, môi trường xung quanh học sinh.Sách có kiến thức hiện đại, hội nhập khu vực và quốc tế, có giá trị liên hệ thực tiễn.
c) Đảm bảo tính kế thừa, phù hợp với phong tục, tập quán, lối sống, văn hóa người Việt Nam trên mọi miền đất nước, trong đó có chú trọng đến phong tục, tập quán, lối sống, văn hóa của Thành phố.Sách giáo khoa đảm bảo tính kế thừa, phù hợp với phong tục, tập quán, lối sống, văn hóa người Việt Nam.
d) Đáp ứng được định hướng phát triển giáo dục và đào tạo của Thành phố, xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh trở thành Đô thị thông minh, hướng đến đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đạt chuẩn quốc tế, đáp ứng yêu cầu hội nhập khu vực và quốc tế.Sách giáo khoa Tin học đáp ứng được định hướng phát triển giáo dục và đào tạo của Thành phố, xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh trở thành Đô thị thông minh.
e) Khuyến khích học sinh thực hành nghiên cứu khoa học, phát huy tính tích cực chủ động học tập, hình thành kĩ năng tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, giáo dục gợi mở; tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm, phát huy tối đa khả năng sáng tạo, chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.Sách Tin học khuyến khích học sinh thực hành nghiên cứu khoa học, phát huy tính tích cực chủ động học tập, hình thành kĩ năng tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, giáo dục gợi mở; tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm, phát huy tối đa khả năng sáng tạo, chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
2. Tiêu chí 2: Phù hợp với điều kiện tổ chức dạy và học tại cơ sở giáo dục phổ thông
a) Phù hợp với năng lực, trình độ của đội ngũ, cán bộ quản lý, giáo viên,… phục vụ mục tiêu giáo dục, nhất là trong tổ chức dạy học ngoại ngữ, tin học, chủ đề STEM, rèn luyện kĩ năng mềm giúp học sinh trở thành người công dân toàn cầu, sẵn sàng cho quá trình hội nhập khu vực và quốc tế của Thành phố.Sách Tin học phù hợp với năng lực, trình độ của đội ngũ, cán bộ quản lý, giáo viên,…
b) Phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và thiết bị dạy học hiện đại, đáp ứng tốt và phát huy thế mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông trong tổ chức các hoạt động giáo dục.Sách Tin học phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và thiết bị dạy học hiện đại.
c) Đảm bảo tính phân hóa, đa dạng loại hình trường lớp, tạo điều kiện khuyến khích cán bộ quản lý và giáo viên tâm huyết, năng động, sáng tạo, phát huy năng lực, sở trường, tổ chức dạy học theo định hướng phát huy phẩm chất và năng lực của học sinh, tăng cường giáo dục kỹ năng thực hành xã hội.Sách Tin học đảm bảo tính phân hóa, đa dạng loại hình trường lớp.
d) Đáp ứng tích cực và có tính mở trong đổi mới hình thức tổ chức, phương pháp giảng dạy – học tập, kiểm tra – đánh giá hướng đến giáo dục thông minh, tiệm cận các chuẩn quốc tế, xây dựng xã hội học tập.Sách Tin học đáp ứng tích cực và có tính mở trong đổi mới hình thức tổ chức, phương pháp giảng dạy – học tập, kiểm tra – đánh giá hướng đến giáo dục thông minh, tiệm cận các chuẩn quốc tế, xây dựng xã hội học tập.

Sách giáo khoa môn Tin học – Bộ ĐH Vinh

Tác giả: Lê Khắc Thành (Chủ biên), Nguyễn Tân Ân, Ngô Thị Tú Quyên, Trịnh Đình Thắng, Nguyễn Thị Thuần.

Nhà xuất bản Đại học Vinh

Tiêu chíMinh chứng đáp ứng của sách giáo khoa
1. Tiêu chí 1: Phù hợp đặc điểm kinh tế – xã hội của Thành phố
a) Phù hợp việc giáo dục chính trị tư tưởng, truyền thống, lí tưởng, đạo đức, lối sống cho học sinh thành phố, giúp các em thấm nhuần, tự hào với văn hóa, truyền thống năng động, sáng tạo, nghĩa tình của Thành phố Hồ Chí Minh, tự hào là công dân của Việt Nam, sống có trách nhiệm với gia đình, xã hội và cộng đồng.Sách Tin học phù hợp việc giáo dục chính trị tư tưởng, truyền thống, lí tưởng, đạo đức, lối sống cho học sinh thành phố.
b) Kiến thức hiện đại, hội nhập khu vực và quốc tế, có giá trị liên hệ thực tiễn đến đời sống hằng ngày, môi trường xung quanh học sinh.Sách Tin học có kiến thức hiện đại, hội nhập khu vực và quốc tế, có giá trị liên hệ thực tiễn đến đời sống hằng ngày, môi trường xung quanh học sinh.
c) Đảm bảo tính kế thừa, phù hợp với phong tục, tập quán, lối sống, văn hóa người Việt Nam trên mọi miền đất nước, trong đó có chú trọng đến phong tục, tập quán, lối sống, văn hóa của Thành phố.Sách Tin học đảm bảo tính kế thừa.
d) Đáp ứng được định hướng phát triển giáo dục và đào tạo của Thành phố, xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh trở thành Đô thị thông minh, hướng đến đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đạt chuẩn quốc tế, đáp ứng yêu cầu hội nhập khu vực và quốc tế.Sách Tin học đáp ứng được định hướng phát triển giáo dục và đào tạo của Thành phố.
e) Khuyến khích học sinh thực hành nghiên cứu khoa học, phát huy tính tích cực chủ động học tập, hình thành kĩ năng tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, giáo dục gợi mở; tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm, phát huy tối đa khả năng sáng tạo, chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.Sách Tin học khuyến khích học sinh thực hành nghiên cứu khoa học, phát huy tính tích cực chủ động học tập, hình thành kĩ năng tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, giáo dục gợi mở; tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm, phát huy tối đa khả năng sáng tạo, chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
2. Tiêu chí 2: Phù hợp với điều kiện tổ chức dạy và học tại cơ sở giáo dục phổ thông
a) Phù hợp với năng lực, trình độ của đội ngũ, cán bộ quản lý, giáo viên,… phục vụ mục tiêu giáo dục, nhất là trong tổ chức dạy học ngoại ngữ, tin học, chủ đề STEM, rèn luyện kĩ năng mềm giúp học sinh trở thành người công dân toàn cầu, sẵn sàng cho quá trình hội nhập khu vực và quốc tế của Thành phố.Sách Tin học phù hợp với năng lực, trình độ của đội ngũ, cán bộ quản lý, giáo viên,…
b) Phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và thiết bị dạy học hiện đại, đáp ứng tốt và phát huy thế mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông trong tổ chức các hoạt động giáo dục.Sách Tin học phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và thiết bị dạy học hiện đại, đáp ứng tốt và phát huy thế mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông trong tổ chức các hoạt động giáo dục.
c) Đảm bảo tính phân hóa, đa dạng loại hình trường lớp, tạo điều kiện khuyến khích cán bộ quản lý và giáo viên tâm huyết, năng động, sáng tạo, phát huy năng lực, sở trường, tổ chức dạy học theo định hướng phát huy phẩm chất và năng lực của học sinh, tăng cường giáo dục kỹ năng thực hành xã hội.Sách Tin học đảm bảo tính phân hóa, đa dạng loại hình trường lớp, tạo điều kiện khuyến khích cán bộ quản lý và giáo viên tâm huyết, năng động, sáng tạo, phát huy năng lực, sở trường, tổ chức dạy học theo định hướng phát huy phẩm chất và năng lực của học sinh, tăng cường giáo dục kỹ năng thực hành xã hội.
d) Đáp ứng tích cực và có tính mở trong đổi mới hình thức tổ chức, phương pháp giảng dạy – học tập, kiểm tra – đánh giá hướng đến giáo dục thông minh, tiệm cận các chuẩn quốc tế, xây dựng xã hội học tập.Sách Tin học đáp ứng tích cực và có tính mở trong đổi mới hình thức tổ chức, phương pháp giảng dạy – học tập, kiểm tra – đánh giá hướng đến giáo dục thông minh, tiệm cận các chuẩn quốc tế, xây dựng xã hội học tập.

Quận 4, ngày 22 tháng 02 năm 2022

Người nhận xét

Nguyễn Ngọc Mai

Nguồn:
Cô giáo: Nguyễn Ngọc Mai

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

This site uses cookies to offer you a better browsing experience. By browsing this website, you agree to our use of cookies.